Giao diện
Cài đặt mạng lưới & hoa hồng
Trang này để làm gì
Hướng dẫn mười nhóm thiết lập của chương trình affiliate - từ cấu trúc tầng, điều kiện tham gia, quyền theo dõi, thưởng theo doanh thu đến lịch rút tiền và đối soát.
Đường dẫn: → →
Mười nhóm thiết lập

- Danh sách nhóm thiết lập - chọn nhóm ở cột này, nội dung hiện ở khung bên phải.
- Danh sách hạng trong một mạng lưới - mỗi hạng đặt giới hạn số người tuyến dưới trực tiếp được mời.
- Thưởng theo doanh thu - chính sách thưởng thêm ngoài hoa hồng theo đơn.
| Nhóm | Quyết định điều gì |
|---|---|
| Cài đặt mạng lưới | Có mấy tầng, mỗi tầng tên gì, có những hạng nào |
| Khởi tạo mạng lưới | Ai được đăng ký mở tuyến mới |
| Phê duyệt | Duyệt tự động hay thủ công - chọn riêng cho từng mạng lưới |
| Thay đổi mạng lưới | Bốn quy tắc: chuyển tuyến, thoát mạng, tạm ngưng, xoá khỏi mạng lưới |
| Theo dõi mạng lưới | Cấp trên được xem những dữ liệu gì của tuyến dưới |
| Thưởng theo doanh thu | Thưởng thêm khi đạt mốc doanh thu tích luỹ |
| Bảng xếp hạng | Hiển thị bảng xếp hạng nào và ai được xem |
| Yêu cầu rút tiền định kỳ | Tự động tạo yêu cầu rút tiền theo chu kỳ |
| Tạo lệnh đối soát | Chu kỳ tự động gom yêu cầu rút thành lệnh đối soát |
| Nguồn | Nguồn đơn hàng nào được tính hoa hồng |
Hai nhóm cuối đang được mở dần theo từng shop
Yêu cầu rút tiền định kỳ và Tạo lệnh đối soát đang triển khai theo lộ trình. Nếu chưa thấy trên tài khoản của bạn, chương trình vẫn vận hành với cấu hình do CNV thiết lập - liên hệ CNV khi cần điều chỉnh. Cách hai nhóm này vận hành: xem Đối soát & chi trả.
Cấu trúc tầng F1 → F5
Đây là thiết lập nền tảng, quyết định mọi thứ còn lại.
Quy tắc phân tầng
Mạng lưới đầu tiên là mạng lưới chính. Các mạng lưới tiếp theo lần lượt là mạng lưới con của mạng lưới nằm trước nó.
Nghĩa là: F2 là tuyến dưới của F1, F3 là tuyến dưới của F2, và cứ thế. Thứ tự khai báo chính là thứ tự phân cấp - không đổi được sau khi mạng lưới đã có người.
Số tầng tạo được phụ thuộc gói dịch vụ - xem Giới hạn theo gói.
Mỗi tầng khai báo ba thứ:
| Trường | Nội dung | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tên mạng lưới | Nhãn hiển thị cho CTV | F1, hoặc Đại lý, Cộng tác viên |
| Mô tả mạng lưới | Giải thích ngắn | Người giới thiệu trực tiếp |
| Danh sách hạng | Các hạng trong tầng, kèm giới hạn tuyến dưới | Đồng (giới hạn 10 người), Bạc (50 người), Vàng (không giới hạn) |
Hạng trong một tầng
Mỗi tầng có thể chia nhiều hạng để phân loại thành viên. Mỗi hạng đặt một thứ duy nhất: số lượng người thuộc tuyến dưới - tức giới hạn số thành viên trực tiếp mà người ở hạng đó được mời vào mạng lưới của mình (Giới hạn N người, hoặc Không giới hạn).
- Thành viên mới vào tầng nhận hạng mặc định (hạng đầu tiên trong danh sách).
- Người ở tầng cuối cùng không được mời thêm ai - mạng lưới dừng ở đó.
- Muốn áp mức hoa hồng khác nhau cho từng tập thành viên, dùng đối tượng áp dụng trong nhóm hoa hồng (chọn theo mạng lưới hoặc thành viên cụ thể) - không phải qua hạng.
Đặt tên tầng theo vai trò, đừng để F1/F2
Tên mặc định F1–F5 chỉ có nghĩa với người vận hành. Cộng tác viên nhìn vào không hiểu mình đang ở đâu và tại sao người khác hưởng nhiều hơn.
Đặt tên theo vai trò thật - Cộng tác viên, Đại lý, Nhà phân phối - giúp chương trình dễ truyền thông và giảm thắc mắc.
Thiết kế chính sách hoa hồng
Bắt đầu từ biên lợi nhuận
- Xác định biên lợi nhuận gộp của sản phẩm Đây là trần tuyệt đối cho toàn bộ chi phí hoa hồng.
- Quyết định tỉ lệ dành cho affiliate Thường 20–40% của biên lợi nhuận gộp, tuỳ mức độ bạn muốn đẩy kênh này.
- Chia tỉ lệ đó cho các tầng Tầng gần người mua nhất hưởng nhiều nhất, giảm dần về sau.
- Cộng lại và đối chiếu Tổng tất cả tầng phải nằm trong ngân sách bước 2. Nếu vượt, cắt bớt tầng thay vì giảm đều.
Ví dụ với sản phẩm biên lợi nhuận gộp 40%, ngân sách affiliate 30% của biên đó (tức 12% doanh thu):
| Tầng | Tỉ lệ | Lý do |
|---|---|---|
| F1 | 8% | Người trực tiếp mang khách về, đóng góp lớn nhất |
| F2 | 3% | Người mời F1, có công xây tuyến |
| F3 | 1% | Giữ động lực mở rộng, chi phí nhỏ |
| Tổng | 12% | Nằm trong ngân sách |
Cạm bẫy của mô hình nhiều tầng
Chia đều 5% cho năm tầng nghe có vẻ hào phóng và công bằng. Thực tế nó tạo ra hai vấn đề: tổng 25% thường vượt biên lợi nhuận, và người mang khách về thật (F1) chỉ hưởng bằng người ở tầng trên không làm gì.
Kết quả là F1 mất động lực bán, còn chương trình biến thành cuộc đua tuyển người thay vì bán hàng.
Mức hoa hồng cụ thể cho từng bậc doanh thu và công thức chia cho tuyến trên được cấu hình trong từng nhóm hoa hồng.
Khởi tạo mạng lưới

Chọn ai được đăng ký mở tuyến mới (trở thành gốc của một nhánh):
- Tất cả khách hàng - ai cũng đăng ký được.
- Có điều kiện tham gia - chỉ khách đạt điều kiện, dựa trên dữ liệu đã có: tổng đơn hàng, tổng chi tiêu, hạng thành viên, điểm thưởng, thời điểm đăng ký... (tuỳ chọn nâng cao theo gói dịch vụ).
Phê duyệt: tự động hay thủ công
Chế độ phê duyệt được chọn riêng cho từng mạng lưới - ví dụ F1 duyệt thủ công để giữ chất lượng đại lý, còn các tầng dưới duyệt tự động cho nhanh.

| Tự động | Thủ công | |
|---|---|---|
| Tốc độ | CTV vào ngay | Chờ người duyệt |
| Chất lượng | Không kiểm soát | Lọc được người không phù hợp |
| Phù hợp | Chương trình mở rộng nhanh, sản phẩm phổ thông | Sản phẩm giá cao, ngành cần uy tín |
| Rủi ro | CTV rác, spam link | Đơn đăng ký tồn đọng, CTV bỏ cuộc |
Mục Chờ duyệt hiển thị số đơn đang chờ ngay trên menu. Nếu chọn duyệt thủ công, hãy đặt lịch xử lý hằng ngày - con số này tồn đọng là dấu hiệu chương trình đang mất người ngay từ cửa vào.
Thay đổi mạng lưới

Bốn quy tắc quyết định thành viên có được dịch chuyển trong mạng lưới không (cần gói dịch vụ hỗ trợ):
| Quy tắc | Hai lựa chọn |
|---|---|
| Chuyển sang mạng lưới khác | Không cho phép tách khỏi mạng lưới cấp trên · Cho phép chuyển sang mạng lưới tương đương, thành viên cấp dưới được chuyển theo |
| Thoát khỏi toàn bộ mạng lưới | Không cho phép · Cho phép rời mạng, trở thành người dùng tự do và có thể tham gia hoặc khởi tạo mạng mới |
| Tạm ngưng | Khi tạm ngưng một thành viên, toàn bộ cấp dưới bị tạm ngưng theo · Chỉ tạm ngưng cá nhân, không ảnh hưởng cấp dưới |
| Xoá khỏi mạng lưới | Không cho phép · Chỉ được rời khi không còn ai trong mạng lưới cấp dưới |
Các thao tác này thực hiện trên từng thành viên ở màn hình Mạng lưới.
Theo dõi mạng lưới
Quy định cấp trên nhìn thấy dữ liệu gì của các thành viên tuyến dưới - bật/tắt từng quyền:
- Tên, số điện thoại
- Ngày tham gia
- Doanh thu cá nhân
- Tổng hoa hồng
- Hoa hồng chờ đối soát
- Tình trạng tài khoản (tạm ngưng/cảnh báo)
Mở rộng quyền xem giúp trưởng nhóm tự chăm tuyến dưới; thu hẹp lại khi CTV là đối tác cạnh tranh nhau và không nên thấy số của nhau.
Thưởng theo doanh thu
Ngoài hoa hồng theo đơn, cơ chế Thưởng theo doanh thu tích luỹ trả thêm một khoản cố định khi doanh thu tích luỹ của thành viên chạm mốc:
Đạt 50 triệu doanh thu tích luỹ → thưởng thêm 2 triệu

| Thiết lập | Lựa chọn |
|---|---|
| Hình thức thưởng | Thưởng theo mốc: doanh thu cộng dồn xuyên suốt, nhận thưởng ngay khi chạm từng mốc, các khoản thưởng cộng dồn. (Thưởng theo bậc - chốt một lần theo bậc cao nhất cuối kỳ - sắp ra mắt) |
| Xét theo doanh thu của | Cá nhân người bán · Người bán và mạng lưới của người bán (gói Unlimited) |
| Thưởng trả cho | Người bán · Người giới thiệu trực tiếp của người bán (gói Unlimited) |
Bốn điều cần biết khi vận hành:
- Mỗi mốc chỉ trả một lần cho mỗi người. Khoản thưởng xuất hiện trong Lịch sử hoa hồng với loại Hoa hồng thưởng.
- Có thể Tạm ngưng cơ chế - thưởng mới không phát sinh, các khoản đã ghi nhận không bị ảnh hưởng.
- Khi kích hoạt lại hoặc đổi cấu hình, hệ thống chỉ xét các mốc cao hơn mốc cao nhất thành viên đã đạt - không trả lại mốc cũ.
- Thưởng theo mốc hiệu quả hơn tăng tỉ lệ hoa hồng chung, vì chỉ tốn tiền khi thật sự có doanh thu lớn.
Bảng xếp hạng

Ba thiết lập quyết định CTV thấy bảng xếp hạng nào trong ứng dụng:
| Thiết lập | Ý nghĩa |
|---|---|
| Hiển thị bảng xếp hạng toàn hệ thống | Xếp hạng mọi CTV theo doanh thu affiliate cá nhân |
| Bảng xếp hạng mạng lưới | Xếp hạng theo tổng doanh thu affiliate của cả mạng lưới |
| Quyền theo dõi bảng xếp hạng mạng lưới | Chỉ xem mạng lưới cùng cấp · Cùng cấp trở xuống · Xem tất cả |
Kèm theo là Thông tin hiển thị - chọn dữ liệu nào của người khác được lộ ra trên bảng xếp hạng (ví dụ người giới thiệu).
Yêu cầu rút tiền định kỳ & Tạo lệnh đối soát
Hai nhóm này đặt lịch cho dòng tiền ra:
- Yêu cầu rút tiền định kỳ - bật Tự động tạo yêu cầu rút tiền theo chu kỳ: đến kỳ (mỗi N ngày, ngày cố định hằng tháng, hoặc ngày cuối tháng), hệ thống tự tạo yêu cầu rút cho các CTV đủ điều kiện.
- Tạo lệnh đối soát - đặt chu kỳ hệ thống tự gom các yêu cầu rút chưa xử lý thành một lệnh đối soát.
Cách hai cơ chế này phối hợp với nhau, và vì sao nên đặt trùng chu kỳ: xem Đối soát & chi trả.
Nguồn đơn hàng được tính hoa hồng
Nhóm Nguồn quyết định đơn từ kênh nào được ghi nhận cho CTV. Đây là nơi chặn tình huống CTV hưởng hoa hồng trên đơn họ không tạo ra:
Khách tự tìm đến không nên tính cho CTV
Nếu mọi đơn đều tính hoa hồng, CTV chỉ cần gửi link cho khách vốn đã định mua - doanh nghiệp trả tiền cho việc không tạo thêm giá trị.
Hãy giới hạn nguồn tính hoa hồng vào đúng các kênh affiliate: shortlink và QR Code của CTV.
Giới hạn theo gói dịch vụ
Nhiều thiết lập ở trên phụ thuộc gói Affiliate đang dùng. Khác biệt chính giữa bốn gói:
| Starter | Pro | Enterprise | Unlimited | |
|---|---|---|---|---|
| Nhóm hoa hồng được tạo | 1 | 5 | 10 | Không giới hạn |
| Số tầng mạng lưới | 1 | 1 | 1 | Không giới hạn |
| Số hạng trong một tầng | 1 | 1 | Không giới hạn | Không giới hạn |
| Thưởng theo doanh thu | - | ✓ | ✓ | ✓ |
| Hoa hồng đặc quyền | - | - | ✓ | ✓ |
| Reset doanh thu tích luỹ theo kỳ | - | - | ✓ | ✓ |
| Chia sẻ theo điều kiện & điều kiện tính hoa hồng nâng cao | - | - | ✓ | ✓ |
| Thay đổi mạng lưới, quyền theo dõi, điều kiện khởi tạo nâng cao | - | - | - | ✓ |
Trong ứng dụng, mục nào gói hiện tại chưa hỗ trợ sẽ hiện nhắc nâng cấp; bảng so sánh đầy đủ xem tại trong module.